Phân tích Câu hỏi & cách trả lời bạn cần biết

Review Câu hỏi & cách trả lời bạn cần biết là ý tưởng trong content hiện tại của Emerald City Convergence. Theo dõi nội dung để biết chi tiết nhé.

Ngoài kỹ năng giới thiệu bản thân bằng tiếng anh khi xin việc thì việc trả lời các câu phỏng vấn sao cho tự tin, trôi chảy vẫn là các điểm nhấn gây ấn tượng cho nhà tuyển dụng. Ở bài viết này, Verbalearn sẽ giúp bạn hoàn thiện hơn trong quá trình phỏng vấn bằng tiếng anh giúp quá trình tuyển dụng trở nên dễ dàng hơn. Hãy theo dõi chi tiết và đừng bỏ qua đoạn nào nhé.

Contents

Vai trò của việc phỏng vấn tiếng Anh

Quá trình phỏng vấn giúp bạn có thể tiếp xúc và trao đổi với nhà tuyển dụng. Mục đích của quá trình này giúp nhà tuyển dụng có thể chọn được người thích hợp để đảm nhiệm các vị trí mà họ đang còn tuyển. Ngoài việc cung cấp một hồ sơ xin việc đầy đủ thì quá trình phỏng vấn như một bài kiểm tra nhỏ nhỏ giúp nhà tuyển dụng dễ dàng xác minh lại các thông tin mà ứng viên nêu ra.

Ngày nay với sự hội nhập của nền kinh tế, việc làm trong các tập đoàn đa quốc gia đang là một mong muốn của nhiều học sinh, sinh viên. Việc trau dồi ngữ pháp tiếng anh phải đi kèm với khả năng giao tiếp, điều này được lý giải thiên về môi trường làm việc. Ứng viên hoàn thành tốt phỏng vấn bằng tiếng anh cũng đồng nghĩa cho nhà tuyển dụng thấy họ hiểu thế nào về công việc cũng như hoàn toàn đáp ứng được về mặt ngôn ngữ.

Vai trò của việc phỏng vấn

Chuẩn bị cho buổi phỏng vấn

1. Sự chuẩn bị là chìa khóa thành công

Chuẩn bị kĩ lưỡng cho buổi phỏng vấn bằng Tiếng Anh là bước đầu tiên và cũng quan trọng nhất. Những gì bạn cần chuẩn bị có thể được nêu ra ngay dưới đây, chủ yếu gồm các bước chính như: Nghiên cứu lịch sử hình thành, mục tiêu, lịch sử, văn hóa của tổ chức. Tiếp theo là chuẩn bị các câu hỏi có thể xảy ra, lựa chọn một trang phục phù hợp và đi đến địa điểm phỏng vấn sớm hơn một chút tránh các tình huống xấu nhất. Sắp xếp các tài liệu cần mang cũng là một bước quan trọng của sự chuẩn bị.

Chuẩn bị cho buổi phỏng vấn Tiếng Anh

2. Dự đoán các câu hỏi và đưa ra câu trả lời

Nếu bạn muốn có một buổi phỏng vấn bằng Tiếng Anh thành công thì việc chuẩn bị bộ câu hỏi sẵn sàng là điều cần thiết. Các câu hỏi phổ biến bao gồm:

  • How would you describe yourself?
  • What are your strengths?
  • What are your weaknesses?
  • Why do you want to work here?

Việc chuẩn bị câu trả lời phải dựa vào thực tế về bản thân. Trong quá trình chuẩn bị câu hỏi và câu trả lời nên tìm hiểu kĩ càng công ty chuẩn bị phỏng vấn để thể hiện mình là một ứng cử viên đắt giá trong mắt của nhà tuyển dụng. Bạn có thể tham khảo các mẫu câu hỏi mà chúng minh sẽ giới thiệu ở cuối bài viết này. Hãy chuẩn bị theo từng yêu cầu nêu ra cho mỗi câu hỏi, không nên học thuộc lòng vì việc này sẽ gây mất tự nhiên trong quá trình phỏng vấn. Nói cách khác là nên chuẩn bị ý và chiều hướng phát triển, nếu có thì hãy chuẩn bị các cách trả lời cho một số câu hỏi khó mà bạn không thể trả lời nếu chưa từng gặp và có sự chuẩn bị.

Trong trường hợp đã chuẩn bị hàng tá câu hỏi nhưng bạn vẫn không thể hiểu người phỏng vấn nói gì, bạn có thể đề xuất yêu cầu người phỏng vấn lặp lại câu hỏi hoặc diễn đạt bằng từ vựng, cấu trúc khác. Điều này hoàn toàn bình thường và xảy ra nhiều trong các cuộc phỏng vấn giữa những người bản ngữ nói chuyện với nhau. Do đó, bạn không nên e dè nếu gặp trường hợp tương tự.

Dự đoán trước câu hỏi trong buổi phỏng vấn
Dự đoán trước câu hỏi trong buổi phỏng vấn

3. Đóng vai phỏng vấn

Sau khi chuẩn bị hàng tá câu hỏi phỏng vấn nhưng bạn vẫn không tự tin để trả lời thì có thể thử bằng cách nhập vai vào cuộc phỏng vấn. Cách đơn giản nhất là tìm một người bạn có thể giao tiếp tiếng anh để đóng vai trò là người phỏng vấn, nhiệm vụ của người bạn này là đọc câu hỏi phỏng vấn và phản hồi lại câu trả lời của bạn. Trong quá trình đóng vai, bạn nên ghi âm lại cuộc phỏng vấn thử nghiệm ngày, từ đó dễ dàng xác định được các điểm yếu cần khắc phục.

Đóng vai tập duyệt phỏng vấn
Đóng vai tập duyệt phỏng vấn giúp bạn tự tin hơn

4. Chuẩn bị tốt về phần ngôn ngữ cơ thể

Trong quá trình phỏng vấn bằng tiếng Anh, việc chỉ ngồi một chỗ và trả lời rành mạch câu hỏi của nhà tuyển dụng cũng chưa đủ, bạn nêu để ý đến ngôn ngữ cơ thể của bản thân. Việc vận dụng cơ ngôn ngữ cơ thể không chỉ giúp người phỏng vấn đánh giá cao về sự tự tin ở bạn và một ấn tượng nho nhỏ. Không phải ai cũng có những ngôn ngữ cơ thể hấp dẫn, tự nhiên. Do đó, bạn cần chuẩn bị tốt phần này bằng cách thực hành nhiều và tham khảo những người có chuyên môn. Điều này sẽ giúp buổi phỏng vấn của bạn trở nên hoàn hảo hơn rất nhiều.

Việc bạn phát âm không tốt một vài từ sẽ không bị chỉ trích quá nhiều, nhưng nếu bạn quá “co cụm” và không thể hiện ngôn ngữ cơ thể thì việc bị đánh giá thấp là điều hiển nhiên. Hãy luyện tập ngay từ lúc này để có được sự tự tin đến từ ngôn ngữ cơ thể.

Ngôn ngữ cơ thể khi phỏng vấn
Ngôn ngữ cơ thể khi phỏng vấn là một lợi thế nếu bạn thực hiện tốt

Những điểm cần lưu ý

1. Tránh các chi tiết không liên quan

Bạn cần xác định rõ ràng mục đích của buổi phỏng vấn chính là nhà tuyển dụng cần tìm một ứng cử viên phù hợp với vị trí hiện tại, chính xác hơn là xem bạn có phù hợp với vị trí công việc mà họ cần. Do đó, nếu gặp các kiểu câu hỏi kiểu khởi động làm quen như “Introduce something about yourself” thì bạn nên giới thiệu một cách ngắn gọn, sơ lược các thông tin quan trọng. Không nên quá sa đà vào những câu hỏi như thế này. Thời gian trong buổi phỏng vấn thực sự rất quan trọng, hãy tiết kiệm thời gian để trình bày các vấn đề chuyên môn khác thay vì những chi tiết không liên quan.

Tránh chi tiết không liên quan khi phỏng vấn
Tránh chi tiết không liên quan khi phỏng vấn

2. Phát triển câu trả lời

Câu trả lời quá ngắn gọn đôi khi sẽ làm tụt cảm xúc của người phỏng vấn. Dù câu hỏi của nhà tuyển dụng là câu hỏi nghi vấn hay sao thì bạn cũng không nên kết thúc bằng một vài cấu trúc ngắn gọn như: “yes – no – yeah I agree”. Điều này khiên nhà tuyển dụng không hiểu thêm về bạn đồng thời sẽ tạo cảm giác thiếu chuyên nghiệp, nhàm chán hay nặng hơn là bất lịch sự. Hãy dùng thêm các mẫu câu sau để phát triển thêm ý nhé:

  • Let me explain more…(để tôi giải thích rõ hơn…)
  • I am confident that I can…(tôi tự tin rằng mình có thể…)
  • I am a good teammate because…(Sở dĩ như vậy là vì…)
Phát triển câu trả lời khi phỏng vấn tiếng Anh
Phát triển câu trả lời khi phỏng vấn tiếng Anh được đánh giá cao

3. Ví dụ và số liệu

Việc khẳng định chuyên môn bản thân cần phải đi kèm các số liệu. Bạn còn nhớ tính chất một văn bản thuyết minh đã được học từ trước chứ? Hãy thêm số liệu để tăng sự tin tưởng vào câu nói. Thay vì trả lời một cách chắc nịch nhưng không có cơ sở: “I’m really good at marketing” thì bạn có thể dùng một số mẫu câu như sau:

  • One perfect example / exemplar is…(một ví dụ điển hình là…)
  • I have proved my…in one instance. That is when…(tôi đã chứng minh khả năng…của mình trong một trường hợp là…)
  • For example, I have managed the project including…(Chẳng hạn như, tôi đã quản lý 1 dự án bao gồm…)
Số liệu trong phỏng vấn
Thêm số liệu trong buổi phỏng vấn giúp câu nói đạt sự tin tưởng cao

4. Thái độ tích cực và thẳng thắn

Bạn đã từng làm trong một công ty cũ và đang chuyển sang một công ty mới. Thay vì giữ vững thái độ đổ lỗi, trách móc thì bạn nên dành lời khen cho nơi bạn đã từng làm cũng như nhắc về một số đóng góp của bạn ở công ty cũ. Hãy trình bày lý do nghỉ việc là một lý do chủ quan đến từ bản thân bạn. Những ứng cử viên thích đổ lỗi thường không được nhà tuyển dụng đánh giá cao dù đó là sự thật.

Ngoài thái độ tích cực trong mọi vấn đề, bạn còn phải là một con người thẳng thắn về các vấn đề nhạy cảm như tiền lương, thưởng, phúc lợi,… Hãy đề cập đến vấn đề này một cách rõ ràng nhất, nói lên nguyện vọng của bản thân thay vì e dè. Chính sự e dè, sợ sệt sẽ làm bạn bị cuốn theo chiều hướng của người tuyển dụng, tạo sự bí bách khi nói về các vấn đề tiếp theo.

Thái độ tích cực và thẳng thắn khi phỏng vấn
Thái độ tích cực và thẳng thắn khi phỏng vấn ghi được điểm nhấn

5. Phỏng vấn qua Skype

Bên cạnh việc phỏng vấn bằng tiếng Anh trực tiếp tại văn phòng tuyển dụng, thì việc phỏng vấn qua Skype, video conference cũng được thực hiện khi bạn không có điều kiện gặp trực tiếp trong thời gian ngắn hoặc các cấp quản lý ở nước ngoài. Nếu bạn là người có trình độ ngoại ngữ không quá tốt, một số ngữ điệu nghe qua Skype chắc chắn sẽ làm khó bạn. Do đó, bạn cần tránh trường hợp ngồi đơ khi không hiểu, hãy chủ động hỏi lại nếu nghe chưa kĩ.

Nếu có một lịch hẹn phỏng vấn như vậy, hãy luyện nghe thật nhiều qua các video tương tự. Điều này sẽ giúp bạn có một sự chuẩn bị kĩ càng hơn về ngữ điệu cũng như các vấn đề bạn sẽ gặp phải.

Tạm dừng về các vấn đề cần phải chuẩn bị trước khi phỏng vấn tiếng Anh cũng như những lưu ý quan trọng. Ở phần tiếp theo, Verbalearn sẽ giúp bạn có một kho tàng các câu hỏi và các cách trả lời phục vụ những bạn sinh viên mới ra trường hoặc những đối tượng chưa tự tin trong việc phỏng vấn tiếng Anh. Bạn hãy đọc và quen dần với các trường hợp dưới đây. Để đạt được hiệu quả cao, hãy tiến hành theo 5 bước sau đây:

Bước 1: Lựa chọn câu hỏi phù hợp và bạn dự đoán có thể diễn ra

Bước 2: Đọc phần lưu ý

Bước 3: Đọc phần câu trả lời mẫu

Bước 4: Tự tạo câu trả lời mang phong cách cá nhân của bạn

Bước : Thực hành với bạn bè hoặc một người có khá năng hỏi bạn và đối đáp.

Phỏng vấn bằng tiếng anh qua skype hoặc video
Phỏng vấn bằng tiếng anh qua skype hoặc video cần chuẩn bị tốt về ngôn ngữ giao tiếp

Câu hỏi và câu trả lời phỏng vấn thường gặp

1. Tell me about yourself

Nghĩa: Giới thiệu bản thân của bạn

Mẹo: Người phỏng vấn của bạn có thể sẽ bắt đầu với một câu hỏi về bản thân và lý lịch của bạn để tìm hiểu bạn. Bắt đầu bằng cách cung cấp cho họ tổng quan về vị trí hoặc hoạt động hiện tại của bạn, sau đó cung cấp những điểm nổi bật quan trọng nhất và có liên quan từ nền tảng của bạn để bạn đủ điều kiện nhất cho vai trò.

Câu hỏi này có vẻ đơn giản, vì vậy nhiều người không chuẩn bị cho nó, nhưng nó rất quan trọng. Đây là thỏa thuận giữa bạn và nhà phỏng vấn. Đừng đưa ra lịch sử việc làm (hoặc cá nhân) hoàn chỉnh của bạn. Thay vào đó, hãy đưa ra một bình luận ngắn gọn và hấp dẫn và điều đó cho thấy chính xác lý do tại sao bạn phù hợp với công việc. Nói một chút về vai trò hiện tại của bạn (bao gồm phạm vi và có lẽ là một thành tựu lớn), sau đó đưa ra một số nền tảng về cách bạn đến đó và trải nghiệm bạn có liên quan. Cuối cùng, hãy phân biệt lý do tại sao bạn muốn tập trung và sẽ hoàn hảo cho vai trò này.

Ví dụ:

“Currently, I serve as the assistant to three of the company’s five executive team members, including the CEO. From my 12 years of experience as an executive assistant, I’ve developed the ability to anticipate roadblocks and create effective alternative plans. My greatest value to any executive is my ability to work independently, freeing up their time to focus on the needs of the business.”

Xem thêm: Cách giới thiệu bản thân bằng Tiếng Anh

2. How would you describe yourself?

Nghĩa: Bạn hãy mô tả bản thân của bạn

Mẹo: Khi người phỏng vấn yêu cầu bạn nói về bản thân, họ đang tìm kiếm thông tin về các phẩm chất và đặc điểm của bạn liệu có phù hợp với các kỹ năng mà họ tin là cần thiết để thành công trong vị trí mà họ cần. Nếu có thể, hãy nêu kĩ các kết quả có thể định lượng để chứng minh cách bạn sử dụng những thứ tốt nhất của mình để thúc đẩy thành công trong vị trí công việc.

Ví dụ:

“I would say that as a security officer, I’m vigilant, proactive and committed to ensuring safe, secure, and orderly environments. In my last incident response rating, I received a 99% against the team average, which has been at around 97% over the past three years. I like to be thorough, documenting all incidents. I’m also a lifelong learner, always seeking out the latest security equipment and techniques to patrol buildings. I frequently make suggestions to management about security improvements and changes as my motivation comes from making a meaningful contribution.”

Xem thêm: Cách giới thiệu bản thân bằng Tiếng Anh

3. What makes you unique?

Nghĩa: Điều gì khiến bạn trở nên độc đáo?

Mẹo: Nhà tuyển dụng thường hỏi câu hỏi này để xác định lý do tại sao bạn có thể có trình độ cao hơn các ứng viên khác mà họ đang phỏng vấn. Để trả lời, hãy tập trung vào lý do tại sao tuyển dụng chọn bạn, điều này sẽ có lợi cho nhà tuyển dụng. Vì bạn không biết những người nộp đơn khác, việc suy nghĩ về câu trả lời của bạn liên quan đến họ có thể rất khó khăn. Giải thích lý do tại sao nền tảng chuyên môn của bạn sẽ phù hợp cho nhà tuyển dụng tại vị trí mà họ cần. Vấn đề này sẽ dễ dàng nói nếu bạn có sự chuẩn bị tốt về các thông tin của tổ chức bạn muốn ứng tuyển.

Ví dụ:

“What makes me unique is my experience of having spent four years in retail. Because I’ve had first-hand experience fielding shoppers’ questions, feedback and complaints, I know what customers want. I know what it takes to create a positive consumer experience because I’ve had that direct interaction, working directly with consumers in person.”

4. Why do you want to work here?

Nghĩa: Tại sao bạn muốn làm việc ở đây?

Mẹo: Người phỏng vấn thường hỏi câu hỏi này như một cách để xác định xem bạn có dành thời gian để nghiên cứu công ty hay không và để tìm hiểu lý do tại sao bạn thấy mình là người phù hợp. Cách tốt nhất để chuẩn bị cho câu hỏi này là sự chuẩn bị tại nhà của bạn và tìm hiểu về các sản phẩm, dịch vụ, sứ mệnh, lịch sử và văn hóa của nơi làm việc này. Trong câu trả lời của bạn, hãy đề cập đến các khía cạnh của công ty hấp dẫn bạn và phù hợp với mục tiêu nghề nghiệp của bạn. Giải thích lý do tại sao bạn đang tìm kiếm những điều này trong một nhà tuyển dụng.

Ví dụ:

 “The company’s mission to help college grads pay off their student loan debt speaks to me. I’ve been in that situation, and I’d love the opportunity to work with a company that’s making a difference. Finding a company with a positive work environment and values that align with my own has remained a priority throughout my job search, and this company ranks at the top of the list.”

5. What interests you about this role?

Nghĩa: Điều gì làm bạn hứng thú với vai trò này?

Mẹo: Giống như câu hỏi trước, người quản lý tuyển dụng thường bao gồm câu hỏi này để đảm bảo bạn hiểu vai trò và cho bạn cơ hội để làm nổi bật các kỹ năng liên quan của bạn. Ngoài việc đọc kỹ bản mô tả công việc, có thể hữu ích khi so sánh các yêu cầu vai trò với kỹ năng và kinh nghiệm của bạn. Chọn một vài điều bạn đặc biệt thích hoặc nổi trội và tập trung vào những điều trong câu trả lời của bạn.

Ví dụ:

“Making a meaningful difference in the lives of my patients and their families motivates me to strive for excellence in everything I do. I look forward to seeing their reaction when we get a positive outcome that will change their lives forever. Like the family of a young boy we treated last year—at eight years old, he had experienced rapid weight gain and signs of depression. His parents described him as a usually joyful child, but now he seemed disengaged and uninterested in his typical schedule. In the end, we determined that it was hypothyroidism, which is, of course, controllable with medication. The boy is adjusting well to the treatment and has returned to his joyful self. That’s why I became a nurse and why I’m pursuing a position in pediatrics.”

6. What motivates you?

Nghĩa: Điều gì thúc đẩy bạn

Mẹo: Nhà tuyển dụng hỏi câu hỏi này để đánh giá mức độ tự nhận thức của bạn và đảm bảo các nguồn động lực của bạn phù hợp với vai trò. Để trả lời, hãy càng cụ thể càng tốt, cung cấp các ví dụ thực tế và buộc câu trả lời của bạn trở lại vai trò công việc mà bạn đang hướng đến ở nhà tuyển dụng.

Ví dụ:

“Making a true a difference in the lives of my patients and their families motivates me to strive for excellence in everything I do. I look forward to seeing my patient’s reactions when we get a positive outcome that will change their lives forever. That’s why I became a nurse, and why I’m pursuing a position in pediatrics.”

7. What are you passionate about?

Nghĩa: Bạn đam mê điều gì?

Mẹo: Giống như câu hỏi trước về động lực, nhà tuyển dụng có thể hỏi bạn đam mê điều gì để hiểu rõ hơn điều gì thúc đẩy bạn và điều bạn quan tâm sâu sắc nhất. Điều này vừa có thể giúp họ hiểu liệu bạn có phù hợp với vai trò hay không và liệu nó có phù hợp với mục tiêu lớn hơn của bạn hay không. Để trả lời, hãy chọn thứ gì đó bạn thực sự đam mê, giải thích lý do tại sao bạn đam mê nó, đưa ra ví dụ về cách bạn theo đuổi đam mê này và liên hệ nó với công việc.

Ví dụ:

“As an experienced, service-oriented professional with more than a decade of experience working in boutique salons, I thrive on creating a welcoming environment for all clients and providing the highest quality skincare services. My specialized training and strong interpersonal skills have helped me become adept at developing long-term, trusted relationships that help to build a loyal client base. Some of my clients have been with me since the beginning—more than ten years now. These relationships are the reason I’m excited to go to work every day.”

8. Why are you leaving your current job?

Nghĩa: Tại sao bạn rời bỏ công việc hiện tại

Mẹo: Có nhiều lý do để rời bỏ công việc. Chuẩn bị một câu trả lời chu đáo sẽ giúp người phỏng vấn của bạn tự tin rằng bạn đang cân nhắc về sự thay đổi công việc này. Thay vì tập trung vào các khía cạnh tiêu cực của vai trò hiện tại hoặc trước đây của bạn, hãy tập trung vào tương lai và những gì bạn hy vọng sẽ đạt được ở vị trí tiếp theo.

Ví dụ:

“I’m looking for an opportunity that gives me the ability to build closer, long-term relationships with clients. In my current role, the sales cycle is so short that I don’t spend as much time building a rapport with my customers as I’d like. Relationship-building is one of the reasons I chose a career in sales, and I look forward to working with a company where that’s a top priority.”

9. What are your greatest strengths?

Nghĩa: Điểm mạnh lớn nhất của bạn là gì?

Mẹo: Câu hỏi này cung cấp cho bạn cơ hội để nói về cả kỹ năng mềm và kỹ năng của bạn. Để trả lời, chia sẻ phẩm chất và thuộc tính cá nhân và sau đó liên hệ chúng lại với vai trò mà bạn đang phỏng vấn.

“I’m a natural problem-solver. I find it rewarding to dig deep and uncover solutions to challenges—it’s like solving a puzzle. It’s something I’ve always excelled at, and something I enjoy. Much of product development is about finding innovative solutions to challenging issues, which is what drew me to this career path in the first place.”

10. What are your greatest weaknesses?

Nghĩa: Điểm yếu lớn nhất của bạn là gì?

Mẹo: Có thể cảm thấy lúng túng khi thảo luận về điểm yếu của bạn trong môi trường mà bạn dự kiến ​​sẽ tập trung vào thành tích của mình. Tuy nhiên, khi được trả lời chính xác, việc chia sẻ những điểm yếu của bạn có thể cho thấy rằng bạn tự nhận thức được và muốn tiếp tục cải thiện công việc của mình, những đặc điểm cực kỳ hấp dẫn đối với nhiều nhà tuyển dụng. Hãy nhớ bắt đầu với điểm yếu và sau đó thảo luận về các biện pháp bạn đã thực hiện để cải thiện. Bằng cách này, bạn đang hoàn thành câu trả lời của bạn trên một lưu ý tích cực.

Ví dụ:

“Earlier in my career I noticed that because I was so enthusiastic about my work, I had a tendency to say ‘yes’ when I should have been saying ‘no.’ At one point I ended up so overwhelmed by my workload, taking on so many projects, that I was working evenings and weekends. It was stressful, and that stress affected my production quality. I realized this was counterproductive, so I started using workload management tools to set better expectations for myself and my teammates.”

11. What are your goals for the future?

Nghĩa: Mục tiêu cho tương lai của bạn là gì?

Mẹo: Người quản lý tuyển dụng thường hỏi về các mục tiêu trong tương lai của bạn để xác định xem bạn có muốn ở lại với công ty lâu dài hay không. Ngoài ra, câu hỏi này được sử dụng để đánh giá tham vọng, kỳ vọng cho sự nghiệp của bạn và khả năng lập kế hoạch trước. Cách tốt nhất để xử lý câu hỏi này là xác định quỹ đạo nghề nghiệp hiện tại của bạn và vai trò này giúp bạn đạt được mục tiêu cuối cùng như thế nào.

Ví dụ:

“I would like to continue developing my marketing expertise as well as over the next several years. One of the reasons I’m interested in working for a fast-growing startup company is that I’ll have the ability to wear many hats and collaborate with many different departments. I believe this experience will serve me well in achieving my ultimate goal of someday leading a marketing department.”

12. Where do you see yourself in five years?

Nghĩa: Bạn thấy mình ở đâu trong năm năm?

Mẹo: Hiểu cách bạn tưởng tượng cuộc sống của mình trong tương lai có thể giúp nhà tuyển dụng hiểu liệu quỹ đạo của vai trò và công ty có phù hợp với mục tiêu phát triển cá nhân của bạn hay không. Để trả lời, hãy cung cấp những ý tưởng chung về các kỹ năng bạn muốn phát triển, các loại vai trò bạn muốn đảm nhận và những điều bạn muốn hoàn thành.

Ví dụ:

“In five years, I’d like to be an industry expert in my field, able to train and mentor students and entry-level designers alike. I would also like to gain specialized experience in user experience to be a well-rounded contributor working with design and marketing teams on large-scale projects that make a difference both in the company and the global community.”

13. Can you tell me about a difficult work situation and how you overcame it?

Nghĩa: Bạn có thể cho tôi biết về một tình huống công việc khó khăn và làm thế nào bạn vượt qua nó?

Mẹo: Câu hỏi này thường được sử dụng để đánh giá mức độ bạn thực hiện dưới áp lực cũng như khả năng giải quyết vấn đề của bạn. Hãy ghi nhớ những câu chuyện đáng nhớ hơn những sự kiện và số liệu, vì vậy hãy cố gắng đến với chương trình biểu diễn và thay vì nói. Đây cũng là một cơ hội tuyệt vời để thể hiện khía cạnh con người của bạn và cách bạn sẵn sàng đi xa hơn mà không bị yêu cầu.

Ví dụ:

“It was the first day of my boss’s two-week vacation and our agency’s highest-paying client threatened to leave because he didn’t feel he was getting the personalized service he was promised. I spent my lunch hour on the phone with him, talking through his concerns. We even brainstormed ideas for his next campaign. He was so grateful for the personal attention that he signed another six-month contract before my boss even returned from her trip.”

14. What is your salary range expectation?

Nghĩa: Kỳ vọng mức lương của bạn là gì?

Mẹo: Người phỏng vấn hỏi câu hỏi này để đảm bảo rằng những kỳ vọng của bạn phù hợp với số tiền họ đã dự trù cho vai trò. Nếu bạn đưa ra một mức lương thấp hơn hoặc cao hơn giá trị thị trường của vị trí đó, điều đó mang lại ấn tượng rằng bạn không biết giá trị của mình. Nghiên cứu phạm vi bồi thường điển hình cho vai trò trên Mức lương thực tế và có xu hướng về phía cao hơn trong phạm vi của bạn. Hãy chắc chắn để cho người quản lý tuyển dụng biết nếu bạn linh hoạt với tỷ lệ của bạn.

Ví dụ:

“My salary expectation is between $XX,XXX and $XX,XXX, which is the average salary for a candidate with my level of experience in this city. However, I am flexible.”

Nếu bạn không chắc chắn về mức lương phù hợp để yêu cầu vị trí bạn ứng tuyển, hãy truy cập Máy tính lương của True để có phạm vi thanh toán miễn phí, được cá nhân hóa dựa trên vị trí, ngành và kinh nghiệm của bạn.

15. Why should we hire you?

Nghĩa: Tại sao chúng tôi nên thuê bạn?

Mẹo: Mặc dù câu hỏi này có vẻ giống như một chiến thuật hăm dọa, nhưng những người phỏng vấn thường đưa ra câu hỏi này để cung cấp cho bạn một cơ hội khác để giải thích lý do tại sao bạn là ứng cử viên tốt nhất. Câu trả lời của bạn nên giải quyết các kỹ năng và kinh nghiệm bạn cung cấp và tại sao bạn phù hợp với văn hóa tốt.

Ví dụ:

“I have a passion for application development that’s grown stronger over the course of my career. The company’s mission aligns with my personal values and, from my limited time in the office, I can already tell this is the sort of positive culture in which I would thrive. I want to work for a company that has the potential to reshape the industry, and I believe you’re doing just that.”

16. Do you have any questions?

Nghĩa: Bạn có câu hỏi nào không?

Mẹo: Đây có thể là một trong những câu hỏi quan trọng nhất được hỏi trong quá trình phỏng vấn vì nó cho phép bạn khám phá bất kỳ chủ đề nào chưa được giải quyết và cho thấy người phỏng vấn bạn rất hào hứng về vai trò. Đến thời điểm này, bạn có thể đã trình bày hầu hết những điều cơ bản về vị trí và công ty, vì vậy hãy dành thời gian để hỏi người phỏng vấn về kinh nghiệm của chính họ với công ty và có được lời khuyên về cách bạn có thể thành công nếu được tuyển dụng.

Ví dụ:

“What do you love about working for this company?” “What would success look like in this role?” “What are some of the challenges people typically face in this position?”

17. What did you like most about your last position?

Nghĩa: Bạn thích gì nhất về vị trí cuối cùng của bạn?

Mẹo: Buộc câu trả lời của bạn cho câu hỏi này vào nhu cầu của công ty và tập trung vào giải thích hiệu suất đã được chứng minh của bạn ở công việc cuối cùng. Hãy cụ thể và cung cấp một ví dụ.

Ví dụ:

“What I liked most about my last position the ability to contribute in a collaborative way with other teams. Each team member was encouraged to bring new ideas to the project which were respectfully considered by all. For example, we once worked with a client who was relying on us to solve a critical issue. Our team met to discuss the situation. After I recommended a plan to resolve the issue, we took time considering the pros and the cons of the solution, building on how to make the idea better and more comprehensive. When we implemented it, it worked better and faster than everyone expected. The client was very pleased.”

18. What did you like least about your last position?

Nghĩa: Bạn thích gì nhất về vị trí cuối cùng của bạn

Mẹo: Tránh nói bất cứ điều gì tiêu cực về người chủ cũ, người quản lý hoặc đồng nghiệp của bạn. Làm cho câu trả lời này về sự phát triển nghề nghiệp của bạn và sự nhiệt tình của bạn để tham gia tổ chức của họ.

Ví dụ:

“While I enjoyed my time learning and growing in my last job, there was a lack of opportunity in the way I wanted to progress in my career. I deeply enjoy being challenged and getting better at what I do, which I understand is a top priority for managers at your organization. That’s why I’m excited to continue having conversations about this opportunity.”

Giống như chuẩn bị cho một bài kiểm tra ở trường, cách tốt nhất để thành công trong cuộc phỏng vấn của bạn là học tập và thực hành. Thực hiện nghiên cứu về công ty và công việc, và thực hành các điểm nói chuyện của bạn cho đến khi bạn cảm thấy tự tin về câu trả lời của mình. Bạn càng chuẩn bị, bạn càng có nhiều khả năng để lại ấn tượng lâu dài và vượt trội so với các ứng cử viên đồng nghiệp.

19. How do you handle stress?

Nghĩa: Làm thế nào để bạn xử lý căng thẳng?

Mẹo: Đây không phải là một câu hỏi mẹo để xem bạn có bị căng thẳng trong công việc hay không. Thay vào đó, cách bạn xử lý một khoảnh khắc căng thẳng là một chỉ số về khả năng giải quyết vấn đề của bạn. Nhà tuyển dụng muốn tuyển dụng những ứng viên phản ứng với căng thẳng theo cách xây dựng, vì vậy điều quan trọng là câu trả lời của bạn cho câu hỏi này thể hiện sự phát triển cá nhân.

Ví dụ:

“I’m able to stay calm when I focus on the bigger picture and break down my projects into smaller tasks. What is the ultimate goal I’m trying to achieve? From there, I make a list of action items with reasonable deadlines. Even if the big project is due tomorrow, I ask myself, ‘What’s something I can tackle in the next 30 minutes?’ Before I know it, I’ve made significant progress and that impossible project doesn’t seem so impossible.”

20. What is your greatest accomplishment?

Nghĩa: Thành tựu lớn nhất của bạn là gì?

Mẹo: Thật dễ dàng để gác máy khi tìm ra thành tựu ấn tượng nhất của bạn. Thay vào đó, hãy nghĩ đến một vài thành tựu thể hiện đạo đức và giá trị công việc của bạn. Nếu bạn có thể, hãy chọn các ví dụ cũng gắn liền với công việc bạn đang ứng tuyển. Phương pháp STAR là một công cụ tuyệt vời để đảm bảo bạn làm nổi bật không chỉ vai trò của mình mà cả cách bạn thúc đẩy kết quả kinh doanh.

Ví dụ:

“In my last role, I managed all social media content. I noticed other brands were experimenting with videos and seeing great engagement from their customers, so I asked my boss if we could do a low-budget test. She agreed, so I produced a video cheaply in-house that drove double the engagement we normally saw on our social channels. It also drove conversions, with 30% of viewers visiting to our website within a week of seeing the video.”

21. What is your teaching philosophy?

Nghĩa: Triết lý giảng dạy của bạn là gì?

Mẹo: Đây không phải là câu hỏi chỉ dành cho những người áp dụng cho các vị trí giảng dạy. Nhà tuyển dụng có thể hỏi điều này của bất cứ ai có thể lãnh đạo hoặc dạy người khác. Một câu trả lời tốt sẽ xác định chính xác những gì bạn nghĩ rằng việc giảng dạy nên đạt được và bao gồm các ví dụ cụ thể để minh họa ý tưởng của bạn.

Ví dụ:

“When it comes to managing people, my teaching philosophy is to start by asking questions that hopefully get the person to come to a new conclusion on their own. This way, they feel ownership over the learning rather than feeling micro-managed. For example, in my last role, I was editing an article written by a copywriter I managed. The story didn’t have a clear focus or hook. In a one-on-one meeting, I asked her what she thought was the main point of the article if she had to sum it up in a sentence. From there, I asked if she thought the focus was clear in the article. She didn’t think it was clear and instead thought she should rework her introduction and conclusion. As a result, the article improved and my direct report learned a valuable writing lesson that she carried into her future work.”

22. What does customer service mean to you?

Nghĩa: Dịch vụ khách hàng có ý nghĩa gì với bạn?

Mẹo: Nếu bạn đang áp dụng vai trò công khai, nhà tuyển dụng có thể hỏi câu hỏi này để xem bạn nghĩ khách hàng nên được đối xử như thế nào. Một câu trả lời tốt sẽ phù hợp với các giá trị của công ty, mà bạn có thể lượm lặt được thông qua nghiên cứu chính sách dịch vụ khách hàng của họ, hiểu sản phẩm và khách hàng của họ và phản ánh trải nghiệm của chính bạn với tư cách là một khách hàng. Câu trả lời của bạn có thể đến từ quan điểm của khách hàng hoặc nhà cung cấp dịch vụ khách hàng.

Ví dụ:

“In my experience, good customer service involves taking responsibility when something goes wrong and doing what you can to make it right. For example, on a recent flight, I had pre-ordered my meal only to discover they didn’t stock enough of my dish. Instead of simply stating the facts, the flight attendant apologized sincerely and offered me a free drink or premium snack. To me, this apology went a long way in smoothing things over. The freebie was an added bonus that made me feel valued as a customer and choose the same airline for my next flight.”

Phân loại các nhóm câu hỏi chính

Trên đây là 22 câu hỏi phỏng vấn mà chúng tôi nghĩ là nó cần thiết và chủ đạo trong một buổi phỏng vấn bất kì. Ngoài ra, để chuẩn bị tốt các câu hỏi trong quá trình phỏng vấn, bạn có thể chia nhóm câu hỏi phỏng vấn thành từng loại để dễ dàng chuẩn bị. Sau khi phân loại, việc trả lời các nhóm câu hỏi sẽ tương đồng nhau, giảm thiểu được thời gian chuẩn bị.

1. Câu hỏi phỏng vấn cơ bản [Basic interview questions]

  • Tell me about your work experience.
  • How do you define success? 
  • How do you work under pressure? 
  • What is your dream job? 
  • What can you bring to the company? 
  • How do you handle conflict at work? 
  • Why are you interested in this position? 
  • What skills would you bring to the job? 
  • Can you explain these gaps in your resume?
  • Are you willing to travel?
  • Are you overqualified for this role?
  • Would you be willing to work nights and weekends?
  • What qualities make a good leader?
  • What is the name of our CEO?
  • What questions haven’t I asked you?
  • What do you know about our company?
  • Why are you changing careers?
  • Can you walk us through your resume?
  • Why is our company interesting to you?
  • Who was your favorite manager and why?
  • Who are our competitors?
  • Why are you the right person for this job?
  • What is your greatest personal achievement?
  • Where do you see yourself in 10 years?
  • What do you know about our industry?

2. Câu hỏi phỏng vấn về hành vi [Basic interview questions]

  • Describe a time when your boss was wrong. How did you handle the situation?
  • How would you feel about reporting to a person younger than you?
  • Describe a time you went above and beyond at work.
  • Tell me about the last mistake you made.
  • What do you want to accomplish in the first 30 days of this job?
  • Describe a time you got angry at work.
  • Describe a time when you had to give a person difficult feedback.
  • Describe a time when you disagreed with your boss.
  • Would you ever lie for a company?
  • Tell me about how you dealt with a difficult challenge in the workplace.
  • What do you really think about your previous boss?
  • What has been the most rewarding experience of your career thus far?
  • How would you deal with an angry or irate customer?
  • Describe a time you chose to not help a teammate.
  • Describe a time you went out of your way to help somebody.
  • Describe a time when your work was criticized?
  • What do you want to accomplish in the first 90 days of this job?
  • Do you think you could have done better in your last job?
  • How would you fire someone?

3. Câu hỏi về lương [Questions about salary]

  • Can you discuss your salary history?
  • How much do you expect to be earning in five years?

4. Câu hỏi về bản thân bạn [Questions about you]

  • What makes you uncomfortable?
  • What is your ideal working environment?
  • What commonly accepted view do you disagree with and why?
  • What are some positive things your last boss would say about you?
  • What differentiates you from our other candidates?
  • Are you a morning person?
  • How would a good friend describe you?
  • Are you more of a leader or a follower?
  • Do you have a personal mission statement?
  • What do you like most about yourself?
  • How long do you expect to work for this company?
  • How do you keep yourself organized?
  • What character traits would your friends use to describe you?
  • What is your favorite movie of all time and why?
  • What are three skills or traits you wish you had?
  • Describe your perfect company.
  • Do you prefer to work alone or on a team?
  • What is your proudest achievement?
  • How do you want to improve yourself in the upcoming year?
  • Who are your heroes?
  • What is your favorite memory from childhood?
  • What is your favorite website?
  • When were you most satisfied in a previous job?
  • What’s the last book you read?
  • What is the best job you ever had?
  • What is your greatest fear?
  • What was your greatest failure, and what did you learn from it?
  • What’s the biggest lesson you’ve learned from a mistake you’ve made?
  • If you won a $10 million lottery, would you still work?
  • What was the last project you led and what was the outcome?
  • How many hours per week do you normally work?
  • Do you ever take your work home with you?
  • What three things are most important to you in your job?
  • What is one negative thing your last boss say about you?
  • What will you miss about your previous job?
  • Describe your work style.
  • What is your management style?
  • Who has impacted you most in your career?
  • What is your least favorite thing about yourself?
  • What is your biggest regret and why?
  • What are your coworker pet peeves?
  • Why did you choose your major?
  • What is your ideal company size?
  • What is a book that everyone needs to read and why?
  • Do you prefer working alone or in a team environment?
  • Do you find it difficult to adapt to new situations?
  • Do you have a mentor?
  • Explain why you’ve had so many jobs?
  • What do you do in your spare time?
  • Describe your top three technical skills?
  • What causes are you passionate about?

4. Câu hỏi về các vấn đề phức tạp khác [Brainteasers]

  • If you suddenly gained the ability to time travel, what’s the first thing you’d do?
  • If you could get rid of any US state, which would you choose and why?
  • Which is more important, creativity or efficiency?
  • Is it better to be good and on time or perfect and late with your work?
  • How many times per day do a clock’s hands overlap?
  • How many stacked pennies would equal the height of the Empire State Building?

Phỏng vấn bằng Tiếng Anh đang là trở ngại của nhiều bạn sinh viên mới ra trường. Ngay từ khi ngồi trên ghế nhà trường, bạn nên trau dồi kiến thức chuyên môn và kĩ năng ngoại ngữ của bản thân để giúp quá trình phỏng vấn trở nên dễ dàng hơn. Mong rằng với những câu hỏi và câu trả lời trên sẽ giúp bạn có một lượng thông tin lớn để phục vụ cho quá trình chuẩn bị trước. Chúc bạn thành công.

Bạn thấy bài viết thế nào?